10 cụm từ Anh – Anh thần kì trong giao tiếp

Ngôn ngữ là một khái niệm trừu tượng, không kể bạn gắng sức học đến đâu, vẫn có những điều sách vở không dạy bạn điển hình là những cụm từ cố định mà chỉ người bản ngữ mới sử dụng, nhiều khi dịch ra một ngôn ngữ khác chúng trở nên vô nghĩa. Dù thích chúng hay không bạn cũng phải chấp nhận thôi vì chúng đóng một vai trò không thể thiếu trong lối giao tiếp của người bản địa. Dưới đây Góc Du Học sẽ kể đến 10 ví dụ đặc trưng nhất của lối nói tiếng anh của người Anh.

  1. The bee’s knees10-tu-bee

“The bee’s knees” – dịch từng chữ có nghĩa là “đầu gối của con ong”. Điều buồn cười ở đây là ý nghĩa thực sự của cụm từ này chẳng liên quan gì đến ong hay đầu gối cả, khi một người anh nói “the bee’s knees” họ có ý mọi chuyện đang rất tốt. Nếu có một vài người bạn Anh Quốc bạn có thể dùng cụm từ này để khen khả năng nấu nướng của họ.

Ví dụ: Your lagsane is the bee’s knees. – Món mì lagsane của bạn thật ngon.

  1. Have a butcher’s10-tu-butcher

Butcher vốn mang nghĩa là người bán thịt nhưng trong trường hợp này thì ý nghĩa của câu không liên quan gì đến nấu nướng hết. Thực tế nó có nghĩa là hãy nhìn qua thứ gì đó một chút đi.

Ví dụ: There’s a new bookshop opening down the road, you should go and have a butcher’s later. – Có một hiệu sách mới mở bạn nên ghé qua xem một chút.

  1. Pulling your leg10-tu-pullleg

“Pulling your leg” – “kéo chân của bạn”. Khi ai đó nói với bạn rằng họ đang kéo chân bạn thực chất họ chỉ đang đùa về một vấn đề gì đó thôi, còn nếu ai đó nói rằng bạn đang kéo chân ai đó có nghĩa là họ không tin tưởng những gì bạn đang nói đâu nhé trừ phi, đương nhiên, bạn đang kéo chân một ai đó…

Ví dụ: My wife is a princess – I’m only pulling your leg. – Vợ tôi là công chúa đấy –  tôi chỉ đùa thôi.

  1. Not my cup of tea10-tu-tea

“Not my cup of tea” – “không phải tách trà của tôi”. Người dân từ xứ sở sương mù luôn nổi tiếng với hai điều sự lịch thiệp và đam mê uống trà. Nếu một người Anh nói với bạn cụm từ này hãy tinh tế nhận ra là họ chỉ đang cố tỏ ra lịch sự bằng cách nói “tôi không thích” một cách hoa mỹ thôi.

Ví dụ: I’d rather not go to the party tonight, night clubs aren’t my cup of tea. – Tôi không đi tới buổi tiệc tối nay thì hơn, tôi không thích các câu lạc bộ đêm.

  1. Away with the fairies10-tu-fairies

“Away with the fairies” – “đi theo các nàng tiên”. Này nhé, hãy tưởng tượng bạn đang ngồi trên một giảng đường ở Anh Quốc, bạn tha thẩn nhìn ra cửa sổ mơ màng bỗng thầy cô giáo gọi giật tên bạn đi kèm với cụm từ này, bạn nên xốc lại tinh thần mà tập trung vào bài giảng ngay đi. Cụm từ này không mang nghĩa mơ mông gì đâu, thần tiên vốn không tồn tại nên việc “đi theo các nàng tiên” có nghĩa là bạn đang quá mơ mộng rồi.

Ví dụ: Jill isn’t listening to the lecturer, she’s away with the fairies. – Jill không để tâm đến bài giảng của giáo viên, cô ấy toàn để đầu óc đi đâu ý.

  1. Bang out of order10-tu-bang

Cụm từ này thường được sử dụng khi mà có thứ gì đó không vận hành đúng theo qui cách mà chúng nên được vận hành, có một chút gì đó không công bằng, và thâm chí làm tổn thương ai đó.

Ví dụ: We’ve been waiting patiently in the queue but that man crossed the line, that’s bang out of order. – Chúng tôi đang kiên nhẫn xếp hàng thì người đàn ông đó chen ngang, điều ngày thật bất công.

  1. Everything but the kitchen sink10-tu-sink

“Everything but the kitchen sink” – “tất cả mọi thứ trừ cái bồn rửa bát”. Khi bạn đóng gói đồ đạc trước khi đi xa và mang theo đủ thứ lỉnh kỉnh bạn sẽ được nghe nhân viên hải quan nhắc đến cụm từ này ở sân bay, nó có nghĩa là bạn mang quá nhiều đồ rồi đấy.

Ví dụ: You’ll have to pay extra fees because your bag is too heavy, you must have packed everything but the kitchen sink. – Bạn sẽ phải trả thêm phí cho đống hành lý quá cân này, chắc hẳn bạn đã đóng gói cả ngôi nhà và đó.

  1. Raining cats and dogs10-tu-cho-meo

“Raining cats and dogs” – “mưa như chó với mèo”. Cứ bình tĩnh nếu bạn là người yêu động vật, cũng đừng hiểu cụm từ này theo nghĩa đen của nó. Người Anh vốn được biết đến như những đối tượng bị ám ảnh bởi thời tiết, khi bạn thấy cụm từ này xuất hiện hãy cứ hiểu rằng ngoài kia đang có mưa to đến rất to đi.

Ví dụ: Did you hear that thunder? It must be raining cats and dogs! – Bạn có nghe thấy tiếng sấm không, ngoài trời hẳn đang mưa to lắm.

  1. Don’t get your knickers in a twist10-tu-knickers

Oops!! Cụm từ này có nghĩa đen thật nhạy cảm đúng không, nhưng hãy quên cái ý nghĩ đó ngay đi, “don’t get your knickers in a twist” với người Anh chỉ đơn giản có nghĩa là hãy thư giãn, đừng nóng nảy, giận dữ thế thôi.

Ví dụ: Before you get your knickers in a twist, let me explain! – Trước khi bạn nổi giận, hãy để tôi giải thích!

  1. Bob’s your uncle10-tu-Bob

Thực ra cụm từ này tương đương với “and there you have it”, bạn có thể dùng nó bất cứ khi nào mà không cần có một bác Bob nào cả.

Ví dụ: That maths question is easy, you just have to find the value of X, and Bob’s your uncle, problem solved. – Bài toán này cũng dễ mà, cậu chỉ phải tìm giá trị của X, và bạn đã có câu trả lời rồi đấy, vấn đề đã được giải quyết.

Trên đây là  10 cụm cố định thường gặp khi bạn tiếp xúc với người Anh, Góc Du Học mong rằng thông tin này hữu ích với bạn và giúp bạn tự tin hơn nhiều khi giao tiếp với người bản xứ.

 

LIÊN HỆ NGAY

Chúng tôi hân hạnh được hỗ trợ
tư vấn miễn phí cho bạn 24/7.